I. MỤC ĐÍCH CÔNG VIỆC CHÍNH
- Quản lý khối hỗ trợ gồm Tài chính Kế toán và HR, là một trong 03 chức năng quan trọng của Công ty.
- Thực hiện các báo cáo tài chính theo qui định pháp luật một cách chính xác/minh bạch.
- Thực hiện các báo cáo quản trị nội bộ đánh giá hiệu quả hoạt động phân phối của Công ty.
- Thực hiện các báo cáo kế toán quản trị: Doanh thu – Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng trực tiếp (Direct cost) – Số dư đảm phí (Gross contribution) – Chi phí gián tiếp (Indirect cost) (chi phí bán hàng, chi phí vận hành kho, chi phí khối văn phòng).
II. TRÁCH NHIỆM CHÍNH
A. Trách nhiệm quản lý
- Quản lý phòng Tài chính – Kế toán.
- Quản lý, kiểm soát công nợ phải thu, nợ khó đòi; công nợ phải trả; hàng tồn kho.
- Quản lý các chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
B. Trách nhiệm chuyên môn
1. Nghiệp vụ Báo cáo tài chính
- Lập BCTC (quý, năm) theo VAS, báo cáo thuế VAT, TNDN chính xác kịp thời trên cơ sở tổng hợp số liệu từ kế toán viên.
- Hạch toán và quản lý số liệu kế toán, lưu trữ hồ sơ chứng từ.
- Phối hợp các bộ phận đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời.
- Làm việc với kiểm toán, cơ quan thuế và các đối tác liên quan.
2. Nghiệp vụ Kế toán quản trị
- Lập báo cáo quản trị nội bộ:
- Báo cáo kết quả kinh doanh theo doanh thu – biến phí – số dư đảm phí – định phí – lợi nhuận.
- Báo cáo kết quả lợi nhuận theo sản phẩm, theo kênh phân phối.
- Báo cáo quản trị dòng tiền; Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Rà soát, phê duyệt giao dịch, thu chi theo phân quyền.
3. Hạch toán doanh thu
- Hạch toán doanh thu theo từng sản phẩm, khách hàng, khu vực.
- Đối chiếu doanh thu với phòng Bán hàng đảm bảo dữ liệu bán hàng – xuất kho – hoá đơn.
4. Theo dõi & quản lý tồn kho
- Theo dõi giá vốn hàng bán.
- Theo dõi mức độ luân chuyển hàng tồn kho: hàng chậm luân chuyển; hàng key.
- Quản trị tồn kho: theo sản phẩm, theo Date.
5. Theo dõi & quản lý công nợ phải thu
- Mở sổ chi tiết theo dõi công nợ khách hàng.
- Báo cáo phân tích tuổi nợ, lịch thanh toán, điểm tín nhiệm công nợ của khách hàng.
6. Chi phí bán hàng
- Đảm bảo hạch toán chi phí bán hàng được theo dõi chính xác:
- Theo kênh bán hàng: chi phí lương thưởng bán hàng, chi phí chiết khấu/khuyến mại/tích luỹ cho khách hàng, chi phí khác.
- Theo nhóm sản phẩm: hàng key, hàng thông thường.
7. Chi phí quản lý
- Chi phí khối văn phòng: Nhân sự, VPP,...
- Chi phí vận hành kho.
8. Báo cáo & phối hợp nội bộ
- Báo cáo Kế toán quản trị - Công ty.
- Báo cáo Quản trị Bán hàng: theo kênh phân phối; theo sản phẩm.
- Lưu trữ chứng từ theo quy định kế toán, ngành dược.
C. Trách nhiệm giải trình
- Bổ sung sau.
D. Trách nhiệm phối hợp với các bộ phận khác
- Phối hợp với kinh doanh.
- Phối hợp kế toán thanh toán (thu – chi).
- Phối hợp với kế toán kho (xuất – nhập – tồn; giá thành).
III. QUYỀN HẠN
- Được yêu cầu bộ phận Kinh doanh cung cấp dữ liệu bán hàng, công nợ, khuyến mại.
- Đề xuất giải pháp xử lý công nợ khó đòi, bất thường.
- Đề xuất quản trị chi phí bán hàng.